THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC:
Mỗi viên nén bao phim có chứa:
Thành phần dược chất:
Rivaroxaban .................................15mg.
Thành phần tá dược: Lactose monohydrat, cellulose vi tinh thể, natri croscarmellose, natri laurylsulfat, magnesi stearat, hypromellose (loại 5cp và 15cp), đỏ sắt oxid, PEG 6000, titan dioxid.
DẠNG BÀO CHẾ:
- Viên nén bao phim.
CHỈ ĐỊNH:
- Dự phòng đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân ở người lớn bị rung nhĩ không do bệnh lý van tim có một hoặc nhiều yếu tố nguy cơ (như suy tim, tăng huyết áp, trên 75 tuổi, đái tháo đường, tiền sử đột quỵ hoặc cơn thiếu máu hoại tử cục bộ thoáng qua).
- Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT), thuyên tắc phổi (PE). Phòng ngừa DVT và PE tái phát.
LIỀU DÙNG, CÁCH DÙNG:
Liều dùng:
► Dự phòng đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân ở bệnh nhân bị rung nhĩ:
- Liều khuyến cáo 20mg x 1 lần/ngày, tối đa 20mg/ngày.
► Huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT), thuyên tắc phổi (PE):
- Điều trị: bắt đầu 15mg x 2 lần/ngày trong 3 tuần đầu, tối đa 30mg/ngày; tiếp tục điều trị và phòng ngừa tái phát: 20mg x 1 lần/ngày, tối đa 20mg/ngày.
- Cần cân nhắc thời gian điều trị ngắn (ít nhất 3 tháng) ở bệnh nhân bị DVT và PE gây ra bởi các yếu tố nguy cơ tạm thời (như phẫu thuật hay chấn thương lớn gần đây).
- Cần cân nhắc thời gian điều trị dài hơn ở bệnh nhân bị DVT và PE mà nguyên nhân không liên quan đến các yếu tố nguy cơ tạm thời, bệnh nhân DVT hay PE không có triệu chứng hoặc tiền sử tái phát DVT hoặc PE.
Cách dùng: Thuốc dùng đường uống.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
- Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân bệnh lý về gan thể hoạt động, tăng dai dẳng transminase.
- Bệnh nhân suy thận nặng (CrCl < 30ml/phút).
- Bệnh nhân có bệnh lý về cơ.
- Bệnh nhân đang sử dụng ciclosporin.
- Phụ nữ có thai hoặc cho con bú.
TÁC DỤNG PHỤ:
- Rối loạn hệ thống máu và bạch huyết: Thiếu máu, tăng tiểu cầu.
- Rối loạn đường hô hấp: Chảy máu cam, ho ra máu.
- Rối loạn tim: Nhịp tim nhanh.
- Rối loạn mắt: Xuất huyết mắt.
- Rối loạn tiêu hóa: Xuất huyết đường tiêu hóa, chảy máu chân răng, đau bụng, khó tiêu, tiêu chảy, nôn mửa,…
- Toàn thân: Sốt, phù ngoại vi, giảm sức lực và năng lượng.
- Rối loạn gan - mật: Suy giảm chức năng gan.
- Rối loạn da và mô dưới da: Ngứa, phát ban, xuất huyết dưới.
- Rối loạn mạch: Hạ huyết áp tụ máu.
- Rối loạn hệ thống miễn dịch: Phản ứng dị ứng, viêm da dị ứng.
- Thương tích, ngộ độc và các biến chứng sau thủ thuật: Xuất huyết sau thủ thuật (bao gồm thiếu máu sau phẫu thuật và xuất huyết vết thương).
- Các thông số xét nghiệm: Tăng transamine.
- Rối loạn cơ xương, mô liên kết và xương: Đau ở đầu chi, tụ máu trong khớp.
- Rối loạn thận và tiết niệu: Xuất huyết đường tiết niệu sinh dục (bao gồm tiểu máu và rong kinh), suy thận (bao gồm tăng creatinin máu, tăng ure).
- Rối loạn hệ thần kinh: Choáng váng, nhức đầu.
TƯƠNG TÁC THUỐC:
| THUỐC | TƯƠNG TÁC |
|
⇒ Giảm thải trừ thuốc qua gan và thận làm tăng nồng độ và thời gian tác dụng của thuốc |
|
⇒ Tăng nồng độ Abmuza trong huyết tương làm tăng nguy cơ chảy máu trên lâm sàng |
SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:
Sử dụng ở phụ nữ có thai
- Chống chỉ định sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai.
Sử dụng ở phụ nữ cho con bú
- An toàn và hiệu quả Abmuza chưa được xác định ở phụ nữ cho con bú. Do đó Abmuza không nên dùng trong thời gian cho con bú.
ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC:
- Thuốc có tác dụng không mong muốn như đau đầu, choáng váng nên cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.
