THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC:
Mỗi viên nén chứa
Thành phần dược chất:
Deflazacort..................................... 6mg.
Thành phần tá dược:
Lactose monohydrat, tinh bột mì, cellulose vi tinh thể, magnesi stearat, povidon K30, natri croscarmellose, hydromellose, propylen glycol, titan dioxid, talc.
DẠNG BÀO CHẾ:
- Viên nén bao phim.
CHỈ ĐỊNH:
Điều trị
- Phản ứng quá mẫn, hen phế quản.
- Viêm khớp dạng thấp, viêm khớp mạn tính thiếu niên.
- Lupus ban đỏ hệ thống, viêm da, bệnh mô liên kết (khác với bệnh xơ cứng bì hệ thống), viêm nút quanh động mạch, bệnh sarcoidosis.
- Bệnh pemphigus, bệnh pemphigoid, viêm da mủ hoại thư.
- Hội chứng thận hư có tổn thương tối thiểu, viêm thận kẽ cấp tính.
- Bệnh thấp khớp.
- Viêm loét đại tràng, bệnh Crohn.
- Viêm màng bồ đào, viêm dây thần kinh thị giác.
- Thiếu máu tan máu tự miễn, suy giảm tiểu cầu.
- Bệnh bạch cầu cấp tính và bạch huyết, u lympho ác tính, đau tủy.
- Ức chế miễn dịch trong quá trình cấy ghép.
LIỀU DÙNG, CÁCH DÙNG:
Liều dùng:
► Người lớn:
- Đối với các bệnh cấp tính, liều ban đầu của deflazacort có thể lên tới 120mg/ngày. Liều duy trì trong khoàng 3-18mg/ngày.
- Viêm khớp dạng thấp: Liều duy trì thường dùng 3-18mg/ngày. Sử dụng liều thấp nhất mà vẫn có hiệu quả điều trị.
- Hen phế quản: Trong cơn hen phế quản cấp, khởi đầu sử dụng liều cao 48-72mg/ngày tùy theo mức độ nghiêm trọng và giảm dần sau khi đã kiểm soát được.
Các bệnh khác: Tùy từng nhu cầu lâm sàng, sử dụng liều thấp nhất để đạt hiệu quả điều trị,
► Suy gan:
- Cần hiệu chỉnh liều để đạt hiệu quả điều trị.
► Suy thận:
- Với bệnh nhân suy thận nặng, glucocorticoid chỉ được sử dụng khi thật cần thiết, khi các thuốc khác không còn tác dụng.
► Người cao tuổi:
- Khi không còn đáp ứng với các liệu pháp thông thường thì sử dụng điều trị bằng glucocorticoid.
► Trẻ em:
- Thận trọng khi sử dụng cho trẻ em ( liều thường nằm trong khoảng 0,25-1,0mg/kg/ngày).
Liều deflazacort thường nằm trong khoảng 0,25-1,5 mg/kg/ngày. Liều khi điều trị một số bệnh như sau:
- Bệnh viêm khớp mạn tính ở trẻ vị thành niên: Liều duy trì thường là 0,25-1,0 mg/kg/ngày.
- Hội chứng thận hư: Liều khởi đầu thường là 1,5mg/kg/ngày sau đó giảm liều theo đáp ứng lâm sàng.
- Hen phế quản: Liều khởi đầu nằm trong khoảng 0,25-1,0 mg/kg deflazacort, giảm liều đáp ứng theo lâm sàng.
Cần giảm liều corticosteroid ở các nhóm bệnh nhân sau:
- Bệnh nhân sử dụng corticosteroid kéo dài, đặc biệt là trên 3 tuần.
- Bệnh nhân sử dụng liều thấp trong khoảng thời gian dài khoảng vài tháng, khi ngừng điều trị cũng cần giảm liều từ từ.
- Sử dụng các chế phẩm dùng ngoài, đặc biệt là các chế phẩm giải phóng chậm có hấp thu vào máu đáng kể gây ức chế trục dưới đồi tuyến yên như đường toàn thân, cần giảm liều từ từ.
- Bệnh nhân đang dùng liều corticosteroid toàn thân lớn hơn 48mg/ngày đối với deflazacort (hoặc tương đương).
- Bệnh nhân sử dụng thuốc vào buổi tối.
Cách dùng:
- Dùng theo đường uống.
- Sử dụng liều thấp nhất có thể.
- Sử dụng vào buổi sáng, sử dụng liều thấp nhất mà vẫn đạt hiệu quả điều trị.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
- Quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc.
- Bệnh nhân sử dụng vaccine giảm hoạt lực.
- Bệnh nhân đang có nhiễm trùng toàn thân trừ khi liệu pháp chống nhiễm khuẩn được sử dụng.
TÁC DỤNG PHỤ:
- Rối loạn nội tiết: Ức chế trục vùng dưới đồi-tuyến yên-tuyến thượng thận, hội chứng Cushing, vô kinh.
- Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng cân, mất kali, hạ kali máu.
- Nhiễm trùng: Tăng tính nhạy cảm và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng, tái phát lao phổi.
- Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Loãng xương, đau cơ.
- Rối loạn sinh sản: Rối loạn kinh nguyệt.
- Rối loạn nhịp tâm: Suy tim.
- Rối loạn hệ thần kinh: Nhức đầu, chóng mặt.
- Rối loạn tâm thần: Chán nãn, bồn chồn,ảo giác, rối loạn giấc ngủ.
- Mắt: Tăng áp lực nội nhãn, tăng nhãn áp.
- Rối loạn tiêu hóa: Loét dạ dày, xuất huyết, buồn nôn.
- Rối loạn da và mô dưới da: Mụn trứng cá, chứng rậm lông, rạn da.
- Rối loạn chung: Phù.
- Rối loạn hệ thống miễn dịch: Phản ứng quá mẫn.
- Rối loạn máu và bạch huyết: Giảm bạch cầu.
- Rối loạn mạch máu: Bệnh huyết khối.
TƯƠNG TÁC THUỐC:
- Deflazacort được chuyển hóa ở gan. Nên tăng liều nếu dùng cùng các thuốc cảm ứng enzym gan (rifampicin, rifabutin, carbamazepine, phenytoin,..). Đối với thuốc ức chế enzym (ketoconazol) có thể giảm liều.
- Sử dụng cùng các thuốc ức chế CYP3A4 => Tăng tác dụng phụ của corticosteroid.
- Tác dụng của thuốc hạ đường huyết, thuốc điều trị tăng huyết áp và thuốc lợi tiểu tăng lên khi sử dụng corticosteroid.
- Hiệu quả của thuốc chống đông máu coumarin tăng lên khi sử dụng cùng corticosteroid => Theo dõi chặt chẽ tránh chảy máu tự phát.
- Sử dụng cùng thuốc giãn cơ không khử cực => Giãn cơ kéo dài và đau cơ cấp.
- Thuốc kháng acid có thể làm giảm sinh khả dụng của thuốc.
SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:
Phụ nữ có thai:
- Khi dùng thuốc trong thời gian dài hoặc lặp lại nhiều lần khi mang thai, corticosteroid có thể làm tăng nguy cơ chậm phát triển tử cung. Chỉ sử dụng corticosteroid cho phụ nữ có thai khi thật cần thiết, cân nhắc lợi ích và nguy cơ.
Phụ nữ cho con bú:
- Mẹ dùng liều deflazacort tối đa 50mg/ngày dùng đường toàn thân không gây ảnh hưởng đến trẻ sơ sinh. Khi dùng liều cao hơn có thể gây ức chế thượng thận. Cần cân nhắc lợi ích và nguy cơ khi sử dụng thuốc, chỉ sử dụng khi thật cần thiết.
ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC:
- Chóng mặt là một tác dụng không mong muốn có thể xảy ra sau khi điều trị bằng deflazacort. Nếu bị ảnh hưởng bệnh nhân không nên lái xe và vận hành máy móc.
