THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC:
Mỗi lọ bột chứa:
Ceftriaxone 2000 ( Ceftriaxone sodium tương đương với Ceftriaxone 2000mg).
DẠNG BÀO CHẾ:
- Bột pha tiêm.
CHỈ ĐỊNH:
CEFTRIAXONE được chỉ định để điều trị trong những trường hợp nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn nhạy cảm với ceftriaxone như sau:
- Bệnh Lyme borreliosis (sớm - giai đoạn II và muộn - giai đoạn III) ở người lớn và trẻ em, kể cả trẻ sơ sinh từ 15 ngày tuổi.
- Hạ cam, thương hàn, giang mai.
- Nhiễm khuẩn huyết, viêm màng trong tim, viêm màng não (bao gồm cả dự phòng viêm màng não do não mô cầu nhưng không dùng cho bệnh gây bởi Listeria monocytogenes).
- Nhiễm khuẩn ổ bụng như: Viêm dạ dày - ruột, viêm màng bụng, nhiễm khuẩn đường mật và ống tiêu hóa.
- Nhiễm khuẩn xương, khớp, da, mô mềm và các vết thương.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp như viêm phế quản cấp, viêm phổi, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính ở người lớn,…
- Nhiễm khuẩn ở thận, đường tiết niệu - sinh dục (kể cả bệnh lậu, viêm bể thận).
- Nhiễm khuẩn ở tai mũi họng (viêm tai giữa cấp).
- Viêm nội tâm mạc do vi khuẩn.
- Dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật, nội soi can thiệp (như phẫu thuật âm đạo hoặc ổ bụng).
- Điều trị theo kinh nghiệm sốt kèm giảm bạch cầu trung tính.
LIỀU DÙNG, CÁCH DÙNG:
Liều dùng:
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:
- Tiêm bắp sâu hoặc tiêm tĩnh mạch chậm từ 2-4 phút hoặc tiêm truyền tĩnh mạch ít nhất 30 phút. Liều thường dùng mỗi ngày từ 1-2g, tiêm 1 lần (hoặc chia đều làm 2 lần). Trường hợp nặng có thể dùng tới 4g/ngày.
Trẻ em (từ 50kg trở lên):
- Nên dùng liều thông thường của người lớn.
Trẻ sơ sinh và trẻ em (từ 15 ngày đến 12 tuổi hoặc dưới 50kg):
- Tiêm bắp sâu hoặc tiêm tĩnh mạch chậm từ 2-4 phút hoặc tiêm truyền tĩnh mạch, liều 20-50mg/kg/lần/ngày. Khi dùng liều 50mg/kg hoặc lớn hơn chỉ nên tiêm truyền tĩnh mạch.
Trẻ sơ sinh (0 đến 14 ngày):
- Liều 20-50mg/kg/ngày (liều tối đa 50mg/kg/ngày). Khi dùng liều 50mg/kg chỉ nên tiêm truyền tĩnh mạch. Nên tiêm truyền tĩnh mạch trên 60 phút để giảm nguy cơ mắc bệnh não do billirubin.
Cách dùng:
- Ceftriaxone có thể tiêm, truyền tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. Cần theo dõi triệu chứng và biểu hiện của sốc phản vệ.
- Tiêm bắp sâu hoặc tiêm tĩnh mạch chậm từ 2-4 phút hoặc tiêm truyền tĩnh mạch ít nhất 30 phút. Liều tiêm tĩnh mạch lớn hơn 1g phải tiêm ở nhiều vị trí, không nên tiêm quá 1g tại 1 vị trí.
QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:
- Nếu trong và sau khi điều trị, người bệnh bị tiêu chảy nặng hoặc kéo dài phải nghĩ đến người bệnh có thể bị viêm ruột kết màng giả, đây là một rối loạn tiêu hóa nặng. Cần phải ngừng sử dụng Ceftriaxone và thay thế bằng một kháng sinh có tác dụng lâm sàng trị viêm đại tràng do C.Difficile (như metronidazol hoặc vancomycin).
- Nếu có triệu chứng ngộ độc phải ngừng sử dụng ceftriaxone ngay và đưa người bệnh tới bệnh viện để điều trị.
- Không thể làm giảm nồng độ thuốc bằng thẩm phân máu hoặc thẩm tách màng bụng. Không có thuốc giải độc đặc trị, chủ yếu là điều trị triệu chứng.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
- Mẫn cảm với kháng sinh nhóm cephalosporin, tiền sử có phản ứng phản vệ với penicillin.
- Với dạng tiêm bắp: Mẫn cảm với lidocain, không dùng cho trẻ dưới 30 tháng tuổi. Không được tiêm tĩnh mạch dung dịch có chứa lidocain.
- Dung dịch kiềm khuẩn chứa benzyl alcohol không được dùng cho trẻ sơ sinh. Liều cao khoảng 100-400mg/kg/ngày có thể gây độc ở trẻ sơ sinh.
- Không nên dùng ceftriaxone ở trẻ sơ sinh bị tăng bilirubin - huyết, vàng da đặc biệt ở trẻ sơ sinh đẻ non.
- Dùng đồng thời với chế phẩm chứa calci ở trẻ em.
TÁC DỤNG PHỤ:
Các tác dụng không mong muốn được phân loại theo cơ quan và hệ cơ quan như sau:
- Nhiễm trùng: Nhiễm nấm sinh dục
- Rối loạn hế thống huyết học: Giảm bạch cầu ái toan, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu, rối loạn đông máu.
- Rối loạn hệ thần kinh: Đau đầu, chóng mặt.
- Rối loạn tiêu hóa: Tiêu chảy phân lỏng, buồn nôn, nôn.
- Rối loạn gan mật: Enzym gan tăng.
- Rối loạn da và mô dưới da: Phát ban, ngứa.
- Rối loạn chung: Viêm tĩnh mạch, đau chỗ tiêm.
TƯƠNG TÁC THUỐC:
| THUỐC | TƯƠNG TÁC |
| • CEFTRIAXONE + Thuốc chống đông đường uống | ⇒ Tăng nguy cơ chảy máu |
| • CEFTRIAXONE + Aminoglycosid | ⇒ Tăng nguy cơ ngộ độc thần kinh |
| • CEFTRIAXONE + Chloramphenicol, tetracyclin | ⇒ Tăng thêm hoạt lực ceftriaxone đặc biệt trong viêm nhiễm cấp tính |
| • CEFTRIAXONE + Thuốc ngừa thai dạng uống | ⇒ Ảnh hưởng bất lợi hiệu quả các hooc-mon ngừa thai dạng uống |
SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:
- Sử dụng ở phụ nữ có thai: Chỉ nên sử dụng nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ.
- Sử dụng ở phụ nữ cho con bú: Hết sức cẩn trọng khi sử dụng cho bà mẹ đang cho con bú.
ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC:
- Ceftriaxone có thể gây chóng mặt, ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Nếu cảm thấy chóng mặt không nên lái xe và vận hành máy móc.
