THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC:
Mỗi viên nén bao phim chứa:
Thành phần dược chất:
Lornoxicam.......................... 8mg.
Thành phần tá dược:
Tá dược vừa đủ 1 viên (Lactose monohydrat, tinh bột mì, cellulose vi tinh thể 101, povidon K30, natri starch glycolat, magnesi stearat, HPMC 615, HPMC 606, PEG 6000, titan dioxyd, talc, candurin silver sheen, quinolin yellow lake).
DẠNG BÀO CHẾ:
- Viên nén bao phim.
CHỈ ĐỊNH:
- Điều trị ngắn hạn các cơn đau cấp, mức độ nhẹ đến vừa.
- Điều trị triệu chứng các chứng đau do viêm xương khớp và viêm đa khớp dạng thấp.
LIỀU DÙNG, CÁCH DÙNG:
Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của Bác sĩ
Cách dùng:
- Nên uống thuốc với nhiều nước.
- Tránh dùng chung với bữa ăn vì sẽ làm giảm hấp thu thuốc.
Liều dùng:
► Điều trị đau cấp:
- Uống 8-16mg mỗi ngày. Nếu dùng 16mg 1 ngày thì chia thành 2 liều. Cũng có thể bắt đầu điều trị với liều 16mg vài ngày đầu tiên, sau đó uống 8mg mỗi 12 giờ.
- Sau ngày đầu tiên thì tổng liều hàng ngày không nên vượt quá 16mg.
► Viêm khớp dạng thấp và viêm xương khớp:
- Uống từ 8-16mg mỗi ngày.
- Liều duy trì không được vượt quá 16mg mỗi ngày.
► Trẻ em và thanh thiếu niên:
- Việc sử dụng lornoxicam không được khuyến cáo ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi do thiếu thông tin về an toàn và hiệu quả của thuốc trong nhóm dân số này.
► Người già:
- Không cần thay đổi liều cho bệnh nhân trên 65 tuổi, ngoại trừ bệnh nhân suy thận hoặc suy gan. Tuy nhiên lornoxicam nên được sử dụng thận trọng cho bệnh nhân cao tuổi vì nguy cơ tác dụng phụ trên tiêu hóa cao hơn so với người trẻ.
► Suy thận:
- Ở những bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình, liều tối đa là 12mg mỗi ngày chia thành nhiều liều.
► Suy gan:
- Ở những bệnh nhân suy gan trung bình, liều tối đa là 12mg mỗi ngày chia thành nhiều liều.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
- Mẫn cảm với thuốc hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Dạ dày-ruột chảy máu, xuất huyết mạch máu não.
- Rối loạn chảy máu và đông máu.
- Những người đã bị phản ứng quá mẫn (co thắt phế quản, viêm mũi, phù mạch, nổi mày đay) với thuốc kháng viêm không steroid khác, bao gồm acid acetyl salicylic.
- Bệnh nhân giảm tiểu cầu.
- Bệnh nhân suy gan nặng.
- Bệnh nhân suy tim nặng.
- Bệnh nhân suy thận nặng (creatinin huyết thanh > 700 micromol/L).
- Bệnh nhân lớn tuổi (> 65 tuổi) có trọng lượng < 50kg và phẫu thuật cấp.
- Bệnh nhân loét dạ dày hoặc có tiền sử tái phát loét dạ dày.
- Phụ nữ mang thai trong 3 tháng cuối thai kỳ.
TÁC DỤNG PHỤ:
- Nhức đầu, chóng mặt, buồn ngủ, tăng tiết mồ hôi, giảm cân, phù nề, dị ứng, suy nhược.
- Hệ thống thần kinh trung ương: Trầm cảm, mất ngủ.
- Mắt: Viêm kết mạc, rối loạn thị lực.
- Dạ dày-ruột: Đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn, viêm dạ dày, khô miệng, loét dạ dày tá tràng, viêm thực quản.
- Huyết học: Thiếu máu, bầm máu, thời gian chảy máu kéo dài, giảm tiểu cầu.
- Gan: Tăng transaminase.
- Cơ-xương: Chuột rút ở chân, đau cơ.
- Thần kinh: Đau nửa đầu, dị cảm, lạt miệng, ù tai và run.
- Hô hấp: Khó thở, các triệu chứng dị ứng của đường hô hấp trên.
- Da: Viêm da, đỏ bừng và ngứa, rụng tóc.
- Niệu-sinh dục: Rối loạn tiểu tiện.
- Mạch: Đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, thay đổi huyết áp.
- Nguy cơ huyết khối tim mạch.
TƯƠNG TÁC THUỐC:
| THUỐC | TƯƠNG TÁC |
| • VOCFOR + Cimetidin | ⇒ Tăng nồng độ huyết tương của lornoxicam |
| • VOCFOR + Thuốc chống đông máu | ⇒ Kéo dài thời gian chảy máu |
| • VOCFOR + Heparin | ⇒ Tăng nguy cơ tụ máu tủy sống |
| • VOCFOR + Sulfonylurea | ⇒ Tăng nguy cơ hạ đường huyết |
| • VOCFOR + Thuốc lợi tiểu | ⇒ Giảm tác dụng lợi tiểu và hạ huyết áp |
| • VOCFOR + Thuốc ức chế men chuyển | ⇒ Giảm hiệu quả của các thuốc ức chế men chuyển và có nguy cơ gây suy thận cấp |
| • VOCFOR + Corticoid | ⇒ Tăng nguy cơ loét hoặc xuất huyết đường tiêu hóa |
| • VOCFOR + Digoxin | ⇒ Giảm độ thanh thải thận của Digoxin |
| • VOCFOR + Thuốc chống kết tập tiểu cầu, SSRI, NSAID | ⇒ Tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa |
| • VOCFOR + Quinolon | ⇒ Tăng nguy cơ co giật |
| • VOCFOR + Methotrexat | ⇒ Tăng nồng độ methotrexat trong máu |
SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:
Phụ nữ có thai:
- Không nên được dùng trong 3 tháng đầu tiên và thứ 2 của thai kỳ, cũng như trong quá trình sinh nở.
Phụ nữ cho con bú:
- Tránh dùng lornoxicam ở phụ nữ đang cho con bú.
ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC:
- Nếu bạn cảm thấy chóng mặt hoặc buồn ngủ khi đang sử dụng VOCFOR, không nên lái xe hay vận hành máy móc.
