THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC:
Công thức cho 1 viên nén bao phim:
Thành phần hoạt chất:
LANGITAX 15 chứa Rivaroxaban 15mg.
Thành phần tá dược: lactose monohydrat, cellulose vi tinh thể 101, natri croscarmellose, natri lauryl sulfat, hydroxypropyl methyl cellulose 606, magnesi stearat, PEG 6000, titan dioxid, talc. Riêng viên LANGITAX 15 và LANGITAX 20 có thêm tá dược màu đỏ oxid sắt.
DẠNG BÀO CHẾ:
- Viên nén bao phim.
CHỈ ĐỊNH:
- Giảm nguy cơ đột quỵ và tắc mạch toàn thân ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh lý van tim.
- Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu.
- Điều trị tắc mạch phổi.
- Giảm nguy có tái phát huyết khối tĩnh mạch sâu và tắc phổi sau 6 tháng điều trị.
- Dự phòng huyết khối tĩnh mạch sâu ở các bệnh nhân tiến hành phẫu thuật đầu gối hoặc thay khớp háng.
LIỀU DÙNG, CÁCH DÙNG:
► Giảm nguy cơ đột quỵ và tắc mạch toàn thân ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh lý van tim:
- CrCl > 50ml/phút: Ngày 1 lần, mỗi lần 20mg (1 viên LANGITAX 20) lúc ăn tối.
- CrCl 15-50ml/phút: Ngày 1 lần, mỗi lần 15mg (1 viên LANGITAX 15) lúc ăn tối.
► Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu, tắc mạch phổi:
- Ngày 2 lần, mỗi lần 15mg (1 viên LANGITAX 15) cùng với thức ăn trong 21 ngày, sau đó dùng ngày 1 lần, mỗi lần 20mg (1 viên LANGITAX 20) cùng với thức ăn để duy trì điều trị.
► Giảm nguy cơ tái phát huyết khối tĩnh mạch sâu và tắc mạch phổi:
- Ngày 1 lần, mỗi lần 20mg (1 viên LANGITAX 20) cùng với thức ăn.
► Dự phòng huyết khối tĩnh mạch sâu ở các bệnh nhân tiến hành phẫu thuật đầu gối hoặc thay khớp háng:
- Thay khớp háng: Ngày 1 lần, mỗi lần 10mg (1 viên LANGITAX 10) trong 35 ngày.
- Thay khớp gối: Ngày 1 lần, mỗi lần 10mg (1 viên LANGITAX 10) trong 12 ngày.
Cách dùng:
- Không được nhai, bẻ, nghiền viên thuốc.
- Viên LANGITAX 15 và LANGITAX 20 nên được dùng cùng với thức ăn. LANGITAX 10 có thể dùng cùng với thức ăn hoặc không.
QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:
Quá liều rivaroxaban có thể dẫn đến xuất huyết. Ngừng rivaroxaban và các biện pháp điều trị thích hợp nếu biến chứng chảy máu liên quan với quá liều xảy ra. Không có thuốc giải độc đặc hiệu cho rivaroxaban. Nồng độ rivaroxaban trong máu không tăng thêm khi dùng liều > 50mg do hạn chế về hấp thu. Việc sử dụng than hoạt tính để làm giảm hấp thu có thể được xem xét trong trường hợp quá liều rivaroxaban. Do sự gắn kết mạnh của rivaroxaban với protein huyết tương, việc thẩm tách không được khuyến cáo. Sử dụng các sản phẩm huyết tương có thể đảo ngược thông số chống đông in vitro.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
- Bệnh nhân quá mẫn với rivaroxaban hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân chảy máu bệnh lý hoặc có nguy cơ chảy máu trên lâm sàng.
- Bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinin < 15ml/phút.
- Bệnh nhân suy gan vừa, suy gan nặng hoặc có bất kỳ bệnh gan nào liên quan đến rối loạn đông máu.
- Phụ nữ có thai.
TÁC DỤNG PHỤ:
- Rối loạn chung: Mệt mỏi.
- Nhiễm trùng và ký sinh trùng: Viêm xoang, nhiễm trùng đường tiết niệu.
- Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kết: Đau lưng, viêm xương khớp, đau đầu chi, co cơ.
- Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu.
- Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: Đau hầu họng.
- Chấn thương, ngộ độc và biến chứng sau thủ thuật: Vết thương tiết dịch.
- Rối loạn đường tiêu hóa: Đau bụng trên, rối loạn tiêu hóa, đau răng,xuất huyết sau phúc mạc.
- Rối loạn hệ thần kinh: Ngất, xuất huyết não, tụ máu ngoài màng cứng, liệt nửa người.
- Rối loạn da và mô dưới da: Ngứa, mày đay, hội chứng Stevens-Johson.
- Rối loạn gan mật: Vàng da, ứ mật, viêm gan.
- Rối loạn hệ miễn dịch: Quá mẫn, sốc phản vệ, phù mạch.
TƯƠNG TÁC THUỐC:
| THUỐC | TƯƠNG TÁC |
| • Rivaroxaban + Các thuốc cảm ứng P-gp và CYP3A4 | ⇒ Giảm nồng độ rivaroxaban trong huyết tương => Giảm hiệu quả điều trị của thuốc |
| • Rivaroxaban + Các thuốc ức chế P-gp và CYP3A4 | ⇒ Tăng nồng độ rivaroxaban trong huyết tương => Tăng nguy cơ chảy máu trên lâm sàng. |
| • Rivaroxaban + Thuốc kháng viêm NSAID/Aspirin | ⇒ Tăng chảy máu |
| • Rivaroxaban + Clopidogrel | ⇒ Tăng thời gian chảy máu lên đến 2 lần so với dùng đơn lẻ từng thuốc. |
SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:
- Thời kỳ mang thai: Chống chỉ định dùng rivaroxaban trong suốt thai kỳ.
- Thời kỳ cho con bú: Chỉ sử dụng rivaroxaban khi ngừng cho con bú.
ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC:
- Ngất và chóng mặt đã được báo cáo và có thể ảnh hưởng lên khả năng lái xe và điều khiển máy móc. Bệnh nhân gặp những tác dụng ngoại ý này không nên lái xe và điều khiển máy móc.
